Máy tính khối lượng mol — g/mol từ công thức hóa học

Máy tính

Máy tính khối lượng mol phân tích một công thức hóa học và cộng khối lượng nguyên tử chuẩn của IUPAC × số nguyên tử của mỗi nguyên tố để cho ra khối lượng mol tính bằng g/mol.

Bản dịch có hỗ trợ AI đang được rà soát

Trang này được dịch với sự hỗ trợ của AI và chưa được chuyên gia rà soát. Hãy kiểm tra các nguồn trích dẫn trước khi dùng cho quyết định quan trọng.

Giới thiệu

Khối lượng mol là khối lượng của một mol (6,022×10²³ hạt) một chất, tính bằng g/mol. Đọc từng ký hiệu nguyên tố và chỉ số dưới trong công thức rồi cộng khối lượng nguyên tử chuẩn × số nguyên tử sẽ cho ra tổng. Công cụ này hỗ trợ dấu ngoặc (Ca(OH)2) và ký hiệu chấm cho hydrat (CuSO4·5H2O), đồng thời tích hợp sẵn khối lượng nguyên tử chuẩn rút gọn của IUPAC/CIAAW (2021) dưới dạng dữ liệu tĩnh, nên không gửi yêu cầu mạng nào.

khối lượng mol (g/mol) = Σ(khối lượng nguyên tử chuẩn × số nguyên tử)

Cách dùng

  1. 1Nhập một công thức hóa học (ví dụ: H2O, CaCO3, Ca(OH)2).
  2. 2Nhấn tính.
  3. 3Xem khối lượng mol và phần chi tiết theo từng nguyên tố.

Tham khảo

Máy tính khối lượng mol — g/mol từ công thức hóa học Tham khảo
Công thứcKhối lượng mol (g/mol)
H2O18.015
CO244.009
NaCl58.44
CaCO3100.086
C6H12O6180.156
H2SO498.072

Nguồn và tiêu chuẩn

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng mol của nước (H2O) là bao nhiêu?

Hydro 1,008 × 2 + oxy 15,999 = khoảng 18,015 g/mol.

Nó có xử lý được dấu ngoặc trong công thức không?

Có. Nó phân tích các nhóm như Ca(OH)2 với hệ số nhân, và cả ký hiệu chấm cho hydrat như CuSO4·5H2O.

Dữ liệu nhập vào máy tính khối lượng mol có được gửi lên máy chủ không?

Không. Dữ liệu khối lượng nguyên tử được tích hợp sẵn trong công cụ, nên mọi thứ đều được tính trong trình duyệt của bạn và không có dữ liệu nào được gửi lên máy chủ.

Công cụ liên quan